- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N không còn giá trị pháp lý, kể…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2024/QĐST-HNGĐ | Châu Thành A, ngày 24 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2024/TLST-HN&GĐ, ngày 03 tháng 10 năm 2024, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Ấp B, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: Ấp Trường T, xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Đoàn Thị C, sinh năm 1971; địa chỉ: Ấp B, xã Tân H, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N. Giấy chứng nhận kết hôn số 10 ngày 09 tháng 4 năm 2024 của Ủy ban nhân dân xã Trường Long T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang cấp cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N không còn giá trị pháp lý, kể từ ngày 24/12/2024.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N thỏa thuận thống nhất giao cháu Lê Ngọc Á (nữ), sinh ngày 20/5/2024 cho chị Nguyễn Thị Huỳnh N trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên anh Lê Văn N chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Lê Văn N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N khai thống nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N và anh Lê Văn N và bà Đoàn Thị C thống nhất thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Huỳnh N tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004716 ngày 03/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Chị Nguyễn Thị Huỳnh N được nhận lại số tiền là 300.000 đồng ( Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0004717 ngày 03/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - TAND tỉnh HG. - VKSND huyện Châu Thành A. - Chi cục THADS huyện Châu Thành A. - UBND xã Trường Long T; - Cổng thông tin điện tử TAND Tối cao (để công bố). - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thành Đô |