- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "C T yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn đối với anh B"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN N ỈN BÌN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2024/QĐST-HNGĐ | Thái Th y, ngày 04 tháng 9 năm 2024 |
Q Ế ĐỊN
CÔNG N ẬN SỰ OẢ
ẬN CỦA C C ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2024 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Tranh chấp về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn số 146/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2024.
X
:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
Q Ế ĐỊN :
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phạm hị Bạch sinh năm 1984; địa chỉ: thôn N, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Đào Xuân B sinh năm 1983; địa chỉ: thôn V, xã T, huyện T, tỉnh Thái Bình.
Số căn cước công dân: xxxxxxxxxxxx
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung Đào Phương U sinh ngày 30/6/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, giao con chung Đào Việt B1 sinh ngày 29/7/2011 cho anh B trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Bạch T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004247 ngày 12/8/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình; chị T được hoàn trả lại 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Thái Thụy; - Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Thái Bình; - Toà án nhân dân tỉnh Thái Bình; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thái Thụy; - Lưu hồ sơ; HCTP./. | ẨM P N Nguyễn hị Lan Anh |