vanban.org

Quyết định 103/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần S: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Trụ sở chính: Số 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhán… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "HĐ tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TRÀ VINH
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2024/QĐST-DSTP. Trà Vinh, ngày 26 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 328/2024/TLST-DS ngày 23 tháng 10 năm 2024;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần S

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng thương mại cổ phần S: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng giám đốc. Trụ sở chính: Số 266- 268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Võ Thị Sáu, Quận 3, Thành phố H. Người đại diện hợp pháp Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T: Ông Đỗ Văn Công Ng- Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh T

Người đại diện hợp pháp của ông Đỗ Văn Công Ng: Ông Hồ Bảo T- Chức vụ- Chuyên viên quản lý nợ- Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh Trà Vinh là đại diện ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 08/11/20240).

Địa chỉ trụ sở chi nhánh: Số 555, đường Nguyễn Đáng, khóm 3, phường 6, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Ông Thạch Ngọc T, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Đường Đồng Khởi, Khóm 1, phường 9, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh. (cửa hàng dịch vụ tin học La Thành).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Thạch Ngọc T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần S

- Chi nhánh Trà Vinh số tiền còn nợ 42.373.065 đồng. Trong đó vốn gốc: 34.050.259 đồng, lãi trong hạn: 5.555.204 đồng; lãi quá hạn: 2.777.602 đồng. Ngoài ra ông Thạch Ngọc T còn phải chịu tiền lãi phát sinh theo hợp đồng cho đến ngày thanh toán dứt nợ.

Kể từ ngày 19/12/2024 khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong giấy đề nghị cấp thẻ tín dụng kiêm hợp đồng số 1571189, ngày 17/9/2020 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: 1.059.326 đồng (một triệu không trăm năm mươi chín ngàn ba trăm hai mươi sáu đồng)

Ông Thạch Ngọc T tự nguyện chịu 1.059.326 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Ngân hàng thương mại cổ phần S - Chi nhánh Trà Vinh không phải chịu án phí nên được nhận lại số tiền 885.000 đồng tạm ứng án phí tại lai thu số 0000970 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Trà Vinh.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ