vanban.org

Quyết định 103/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M. Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 10 tháng 03 năm 2009 do Ủy ban nhân dân phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M không còn giá trị pháp lý. Về con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Số: 103/2024/QĐCNTTLH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Long Biên, ngày 26 tháng 03 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32 và Điều 33, 34, 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 17 tháng 11 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của chị Nguyễn Thị L.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1981 HKTT : Phòng 207- B2, tổ 30, phường TT, quận LB, thành phố HN. Hiện trú tại: 206- A4 tổ 27, phường ĐG, quận LB, thành phố HN.

- Người bị kiện: Anh Trần Hữu M, sinh năm 1971 HKTT: Phòng 203, nhà F2, tập thể xà phòng HN, phường TĐ, quận TX, thành phố HN. Hiện trú tại: Phòng 206, nhà A4, tổ 27, phường ĐG, quận LB, thành phố HN.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại Khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 08 tháng 03 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M. Giấy chứng nhận kết hôn số 35 ngày 10 tháng 03 năm 2009 do Ủy ban nhân dân phường Thượng Thanh, quận Long Biên, thành phố Hà Nội, cấp cho chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị L và anh Trần Hữu M xác nhận có 02 con chung là: Cháu Trần Minh Q, sinh ngày 27/03/2015 và Cháu Trần Minh Q, sinh ngày 14/11/2018. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả 02 con chung là cháu Minh Q và Minh Q. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng. Tạm hoãn việc cấp dưỡng phí tổn nuôi con chung đối với anh M cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: + Động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết. + Bất động sản: Không có, không yêu cầu giải quyết, không có tranh chấp khiếu kiện gì nên không xem xét giải quyết.

- Về công nợ chung: Anh chị cam kết không có nợ chung, nếu phát sinh tranh chấp, anh chị tự chịu trách nhiệm trước Pháp Luật. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ