- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Thị H và chị Trương Thị T"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THÁI HOÀ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | Thái Hoà, ngày 15 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 107/2023/TLST-HNGĐ ngày 21/6/2023, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Văn H, sinh năm: 1970 Bị đơn: Chị Trương Thị T, sinh năm: 1970 Đều trú tại: xóm Đ, xã H, thị xã T, tỉnh Nghệ An Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 9 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T. 2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T thoả thuận, thống nhất thuận tình ly hôn. * Về việc nuôi con chung: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T thoả thuận vợ chồng có 02 (hai) con chung là Bùi Quang H, sinh ngày 15/8/1996 và Bùi Cao C, sinh ngày 06/7/1990. Các con đều đã trưởng thành, có cuộc sống tự lập nên anh H và chị T không yêu cầu toà án giải quyết. * Về quan hệ tài sản: anh Bùi Văn H và chị Trương Thị T tự thoả thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết. * Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, anh Bùi Văn H thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0008854 ngày 21/6/2023 tại chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. Trả lại cho anh H số tiền tạm ứng án phí 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3 - Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thị xã Thái Hòa; - Chi cục THADS thị xã Thái Hòa; - TAND tỉnh Nghệ An; - UBND xã H để ghi vào sổ hộ tịch (đăng ký kết hôn ngày 16/01/1990); - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Đình Sơn |