vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Đinh Đức T 2.

TAND tỉnh; VKSND TP Tuy Hòa; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Đinh Đức T 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TUY HÒA
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2023/QĐST-HNGĐTuy Hòa, ngày 08 tháng 6 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2023/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Phƣơng T, sinh năm 1999 Địa chỉ: đường P, phường T, thành phố T, tỉnh Phú Yên

- Bị đơn: Ông Đinh Đức T, sinh năm 1998 Địa chỉ: đường K, phường H, thành phố T, tỉnh Phú Yên Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Phương T và ông Đinh Đức T 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 con chung tên Đinh Nhật H, sinh ngày 02/10/2020 (hiện nay đang ở với ông T) và Đinh Nhật H1, sinh ngày 18/12/2021 (hiện nay đang ở với bà T). Ly hôn, bà T và ông T thống nhất giao con chung Đinh Nhật H cho bà Trinh trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục; Giao con chung Đinh Nhật H1 cho ông T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa giải quyết. Về án phí: Bà Nguyễn Phương T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí HNGĐ-ST. Bà T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0008192 ngày 24/5/2023 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Phú Yên nên hoàn lại cho bà T 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ