- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:103/2023/QĐST- HNGĐ | Hiệp Hòa, ngày 08 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 162/2023/TLST- HNGĐ ngày
18/5/2023 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1993 Nơi cư trú: Thôn Ninh Sơn, xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
* Bị đơn: Chị Đỗ Thị L, sinh năm 1993 . Nơi cư trú: Thôn Ninh Sơn, xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
Căn cứ: Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 212, Điều 213 của Bộ luật
tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn
nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày
30 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi
nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện
ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Đỗ
Thị L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp nuôi con chung là
Nguyễn Thị Khánh Linh, sinh ngày 16/02/2013, Nguyễn Thị Linh Nhi, sinh ngày 01/02/2016 và Nguyễn Minh Khang, sinh ngày 28/02/2019.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Đỗ Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con
chung.
Sau khi ly hôn chị Đỗ Thị L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo
dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở chị Loan thực hiện quyền này.
Trong trường hợp có yêu cầu của đương sự hoặc cá nhân, tổ chức được quy
định tại khoản 5 Điều 84 – Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản, công sức, nhà ở, quyền
sử dụng đất, ruộng canh tác: Anh Nguyễn Văn T, chị Đỗ Thị L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm
mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Tĩnh đã nộp tại biên lai số 0002722 ngày 18/5/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa. Hoàn trả anh Tĩnh số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị
kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -Toà án nhân dân tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát ND huyện Hiệp Hòa; - Các đương sự; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hiệp Hòa; - UBND xã Hoàng Lương, huyện Hiệp Hòa; - Lưu hồ sơ; - Cổng thông tin điện tử Tòa án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tuấn |