- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Minh - Bùi Thị Hằng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAN PHƯỢNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | Đan Phượng, ngày 11 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNGNHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰTHOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 86/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2023 giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1982;
Bị đơn: Chị Bùi Thị H, sinh năm 1984;
Cùng địa chỉ: Nhà số 24, cụm 3, thôn K, xã Đ, huyện P, thành phố H.
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ngân hàng TM TNHH MTV D
Trụ sở: 199, Nguyễn Lương B, phường T, thành phố H, tỉnh D.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Anh T – CTHĐQT
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Đinh Hoài A – Phó giám đốc kiêm quản lý bộ phận khách hàng bán lẻ PGD Hoàng Mai (theo văn bản uỷ quyền số 429/2023/UQ-OCEANBANK ngày 16/6/2023 của Tổng giám đốc Ngân hàng TM TNHH MTV D).
2. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955
3. Cháu Nguyễn Viết T2, sinh năm 2005;
4. Cháu Nguyễn Yến N, sinh năm 2008
Cùng địa chỉ: Nhà số 24, cụm 3, thôn K, xã Đ, huyện P, thành phố H. Cháu Nguyễn Viết T2 và cháu Nguyễn Yến N do anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H là người đại diện theo pháp luật.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 30 ngày 09 tháng 9 năm 2004 của UBND xã Đ, huyện P, tỉnh T (nay là thành phố H).
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Viết T2, sinh ngày 28/9/2005 và cháu Nguyễn Yến N, sinh ngày 02/6/2008. Công nhận sự thoả thuận của anh chị giao cháu Nguyễn Viết T2 cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Nguyễn Yến N cho chị Bùi Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con cho bên nào.
Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản chung, công sức đóng góp, phát triển vào khối tài sản chung: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H xác nhận còn nợ Ngân hàng TM TNHH MTV D theo Hợp đồng cho vay số 0038/2017-HĐCV/OCEANBANK.TRANPHU kí ngày 28/12/2017 tạm tính đến ngày 27/7/2023 tổng số tiền là 221.896.409 đồng. Trong đó nợ gốc là 159.999.988 đồng, nợ lãi là 17.115.233 đồng, nợ lãi quá hạn là 41.778.225 đồng, phạt lãi chậm trả là 3.002.963 đồng.
Về thời gian thanh toán: Chậm nhất đến ngày 30/9/2023 anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H phải thanh toán toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi là 221.896.409 đồng (Hai trăm hai mươi mốt triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn bốn trăm linh chín đồng) cho Ngân hàng TM TNHH MTV D.
Kể từ ngày 28/7/2023 anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H phải tiếp tục chịu lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng đã ký kết cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay cho Ngân hàng (Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
Trường hợp anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H vi phạm theo thoả thuận trên thì Ngân hàng có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản thế chấp là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 1149, tờ bản đồ số 21 tại Thôn K, xã Đ, huyện P, thành phố H đã được Sở tài nguyên và môi trường thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CH 723112 ngày 31/10/2017 đứng tên bà Nguyễn Thị N.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc xử lý tài sản đảm bảo được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H đối với Ngân hàng TM TNHH MTV D, nếu số tiền thu được từ phát mại tài sản đảm bảo không đủ để thanh toán hết khoản nợ thì anh Nguyễn Văn M và chị Bùi Thị H vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ.
Về án phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm lăm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 5.548.000 đồng (Năm triệu năm trăm bốn mươi tám nghìn đồng) án phí về nợ chung. Tổng số tiền án phí anh M phải nộp là: 5.698.000 đồng (Năm triệu sáu trăm chín mươi tám nghìn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí anh M đã nộp theo biên lai số AA/2020/0003139 ngày 09/05/2023 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng. Anh M còn phải nộp số tiền án phí là 5.398.000 đồng (Năm triệu ba trăm chín mươi tám nghìn đồng).
Ngân hàng TM TNHH MTV D tự nguyện chịu cả chi phí tố tụng theo quy định của pháp luật. Được trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng Ngân hàng đã nộp theo Biên bản giao nhận tiền tạm ứng chi phí tố tụng ngày 22/6/2023. Ngân hàng đã nộp đã chi phí.
Trả lại Ngân hàng TM TNHH MTV D số tiền 5.450.000 đồng (Năm triệu bốn trăm lăm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đan Phượng, Thành phố Hà Nội, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0003193 ngày 19/6/2023.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Đan Phượng; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Sơn Hà |