- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Cà Văn M- Lò Thị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự th a thuận của các đ ng sự: Nguyên đơn: Anh Cà Văn M; Năm sinh: 1987; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN CHÂU TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST-HNGĐ | Thuận Châu, ngày 05 tháng 7 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 153/2023/TLST-HNGĐ ngày 05/5/2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Cà Văn M; Năm sinh: 1987; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị D; Năm sinh : 1991; Hộ khẩu thường trú: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Chỗ ở hiện nay: Bản N1, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án:
- Bà Cà Thị H; Năm sinh: 1983; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Anh Lò Văn C; Năm sinh: 1996; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 27/6/2023.
XÉT THẤY
Việc th a thuận của c c đương sự đư c ghi trong bi n bản hoà giải thành 27/6/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không tr i đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập bi n bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự th a thuận của các đ ng sự: Nguyên đơn: Anh Cà Văn M; Năm sinh: 1987; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Chị Lò Thị D; Năm sinh : 1991; Hộ khẩu thường trú: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La; Chỗ ở hiện nay: Bản N1, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Cà Thị H; Năm sinh: 1983; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Anh Lò Văn C; Năm sinh: 1996; Địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đ ng sự cụ thể nh sau: Bị đơn chị Lò Thị D đư c quyền sở hữu về tài sản chung sau khi ly hôn gồm: 01 nhà sàn 05 gian cột kê, 02 tầng, thưng gỗ, sàn gỗ, mái l p tôn; 01 nhà bếp; 01 nhà quán đư c xây dựng trên đất của bà Cà Thị H, địa chỉ: Bản N, xã L, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La (Theo biên bản xem xét thẩm định tại chỗ ngày 27/6/2023 của Tòa án nhân dân huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La). Bị đơn chị Lò Thị D nhận trả tiền chênh lệch giá trị tài sản chung sau khi ly hôn cho nguyên đơn anh Cà Văn M số tiền là 60.000.000 đồng (sáu mươi triệu đồng). Với phương thức thanh to n chia thành 03 đ t như sau: Ngày 27/6/2023 chị Lò Thị D thanh toán cho anh Cà Văn M số tiền 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng). Chị Lò Thị D đã thanh toán cho anh Cà Văn M tại phiên hòa giải ngày 27/6/2023. Ngày 10/7/2023 chị Lò Thị D thanh toán cho anh Cà Văn M số tiền là 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Ngày 31/12/2023 chị Lò Thị D thanh toán cho anh Cà Văn M số tiền là 40.000.000 đồng (Bốn mươi triệu đồng). Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi thi hành án xong bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của s tiền còn phải thi hành án theo mức lãi su t của các bên th a thuận nhưng phải ph hợp v i quy định của pháp luật, nếu kh ng có th a thuận về mức lãi su t th quyết định theo mức lãi su t quy định tại iều 357, iều 468 Bộ luật dân sự năm 2015. Về án phí: Nguy n đơn anh Cà Văn M, bị đơn chị Lò Thị D là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện - kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn y u cầu miễn n phí. Miễn toàn bộ n phí dân sự sơ thẩm cho nguy n đơn anh Cà Văn M, bị đơn chị Lò Thị D. Người có quyền l i, nghĩa vụ li n quan anh Lò Văn C và bà Cà Thị H nhất trí với th a thuận về chia tài sản chung sau khi ly hôn của anh Cà Văn M, chị Lò Thị D, không có yêu cầu gì. 3. Quyết định này có hiệu lực ph p luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kh ng c o, kh ng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành n dân sự thì người đư c thi hành n dân sự, người phải thi hành n dân sự có quyền th a thuận thi hành n, quyền y u cầu thi hành n, tự nguyện thi hành n hoặc bị cưỡng chế thi hành n theo quy định tại c c Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành n dân sự; thời hiệu thi hành n đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành n dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - V SND huyện Thuận Châu; - Chi cục THADS huyện Thuận Châu; - C c đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ n. | THẨM PHÁN L ờng Tiến Hải |