vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐST-DSST — Dân sự

TAND huyện Đơn Dương, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 31/08/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Hồng D, sinh năm: 1960, bà Phùng Thị Như M, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Tổ 02 thôn BL, xã H, huyện Tr, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền: chị Nguyễn Trúc Lan A, sinh năm 2000; Địa chỉ: số 11A Trần Lê, phường 4, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Lê Hồng Duyên - Lê Hồng Phong"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƢƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 103/2023/QĐST – DSST
Đơn Dương, ngày 31 tháng 8 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, Điều 430, Điều 440 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 174/2023/TLST - DS ngày 14/8/2023.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Vợ chồng ông Lê Hồng D, sinh năm: 1960, bà Phùng Thị Như M, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Tổ 02 thôn BL, xã H, huyện Tr, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo ủy quyền: chị Nguyễn Trúc Lan A, sinh năm 2000; Địa chỉ: số 11A Trần Lê, phường 4, thành phố Đà Lạt, Lâm Đồng.

Bị đơn: Ông Lê Hồng Ph, sinh năm: 1972; Địa chỉ: thôn 3 xã Đạ Ròn, huyện Đơn Dương tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Lê Hồng Ph có nghĩa vụ trả cho vợ chồng ông Lê Hồng D, bà Phùng Thị Như M số tiền 33.695.000đ (Ba mươi ba triệu sáu trăm chín mươi lăm nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: Ông Lê Hồng Ph thỏa thuận nhận chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm là 842.000đ. Vợ chồng ông Lê Hồng D, bà Phùng Thị Như M không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm và thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ