- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2023/QĐST- DS | Sơn Trà, ngày 15 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 211, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 116/2023/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2023;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: 25 Bis Nguyễn Thị Minh Khai, phường Bến Nghé, quận 1, thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: ông Phạm Quốc Thanh – Chức vụ: Tổng Giám đốc; Người đại diện theo uỷ quyền: ông Lê Thanh Hải – chức vụ: Giám đốc chi nhánh Đà Nẵng và ông Đinh Hoàng Nghĩa, sinh năm 1990 – Chức vụ: Chuyên viên Quan hệ khách hàng cá nhân
- Bị đơn: ông Nguyễn Văn Thông, sinh năm 1951 và Văn Thị Ba, sinh năm 1957; Nơi cư trú: K64/43 Nguyễn Duy Hiệu, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Xác nhận nợ: ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba xác nhận có nợ Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Đà Nẵng tạm tính đến ngày 07/8/2023 tổng cộng cả gốc và lãi là: 1.013.585.347đ (Một tỷ không trăm mười ba triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn ba trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 935.833.868 đồng; Nợ lãi trong hạn: 73.157.460đ, Nợ lãi quá hạn: 4.594.019đ
- Thời gian và phương thức trả nợ như sau:
Ngày 30/10/2023 ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba có nghĩa vụ trả dứt điểm cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Đà Nẵng số tiền nợ cả gốc và lãi tạm tính đến ngày 07/8/2023 là: 1.013.585.347đ (Một tỷ không trăm mười ba triệu năm trăm tám mươi lăm ngàn ba trăm bốn mươi bảy đồng), trong đó: Nợ gốc: 935.833.868 đồng; Nợ lãi trong hạn: 73.157.460đ.
Tiền lãi tiếp tục tính kể từ ngày 08/8/2023 cho đến khi ông Thông và bà Ba trả dứt điểm số nợ nêu trên theo mức lãi suất tại Hợp đồng tín dụng mà hai bên đã ký kết.
3. Án phí DS-ST: 21.203.780đ ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba chịu. Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh số tiền tạm ứng án phí 20.358.749đ theo biên lai thu số 0003845 ngày 22/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà.
Tiền xem xét thẩm định tại chỗ 3.000.000đ ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba chịu. Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh đã tạm ứng trước (đã chi xong) nên ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng TMCP Phát triển thành phố Hồ Chí Minh số tiền 3.000.000đ.
4. Xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba vi phạm cam kết trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì Ngân hàng TMCP thành phố Hồ Chí Minh có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 284 tờ bản đồ số 19 tại K64/43 Nguyễn Duy Hiệu, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 579070 do Uỷ ban nhân dân quận Sơn Trà cấp ngày 20/6/2011 đứng tên ông Thông, bà Ba.
Trường hợp ông Nguyễn Văn Thông và bà Văn Thị Ba thanh tóan xong các khỏan nợ thì Ngân hàng TMCP Phát triền thành phố Hồ Chí Minh có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số số 284 tờ bản đồ số 19 tại K64/43 Nguyễn Duy Hiệu, phường An Hải Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BE 579070 cho ông Thông và bà Ba.
Kể từ quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
5. Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND Q. Sơn Trà; - CCTHADS Q. Sơn Trà; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. vượng số tiền: 2.383.092.313đ (hai tỷ ba trăm tám mươi ba triệu không trăm chín mươi hai nghìn ba trăm mười ba đồng) 2. Về thời gian và phương thức trả nợ như sau: Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng) LN2105183756951 ngày 24/5/2021 trăm hai mươi ba đồng) bà Lê Thị Thu Hường phải chịu 38.394.277đ theo biên lai thu số 6555 ngày 21 tháng 11 năm 2022. chi xong. Bà Hường có nghĩa vụ trả lại cho Ngân hàng số tiền chi phí trên. Nam có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo BLDS 2015. (cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 08/4/2021) cho bà Lê Thị Thu Hường | THẨM PHÁN Đinh Bạt Hào Bà Lê Thị Thu Hường có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh - Ngày 25/03/2023: bà Lê Thị Thu Hương có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP - Ngày 25/4/2023: bà Lê Thị Thu Hường có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số nợ gốc còn lại và các khoản lãi phát sinh và tiền lãi phát sinh kể từ ngày 01/3/2023 cho đến khi trả hết nợ theo mức lãi suất (trong hạn, quá hạn) do các bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng số Hợp đồng tín dụng số *Án phí DS-ST: 39.830.923đ (ba mươi chín triệu tám trăm ba mươi nghìn chín - Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền: - Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ: bà Lê Thị Thu Hường phải chịu 3.000.000đ (ba triệu đồng) do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã nộp và Xử lý tài sản thế chấp: Trong trường hợp bà Hường vi phạm bất kỳ kỳ hạn trả nợ nào đã thỏa thụân nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Vịêt đảm của khoản vay nói trên để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng, tài sản bảo đảm là: Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thuộc thửa đất số 154, tờ bản đồ số 19 tại địa chỉ: Lô B6-12, Khu TĐC Nại Hiên Đông, phường Nại Hiên Đông, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng thuộc quyền sở hữu/sử dụng của bà Lê Thị Thu Hường (theo Giấy chứng nhận số CA536266 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/10/2015, cập nhật thay đổi chủ sở hữu/sử dụng ngày 08/4/2021), tài sản thế chấp được xử lý theo quy định tại Điều 299, Điều 303 của Khi bà Lê Thị Thu Hường thanh tóan xong các khỏan nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có nghĩa vụ trả lại Giấy chứng nhận số CA536266 do Sở Tài Nguyên Môi Trường thành phố Đà Nẵng cấp ngày 02/10/2015 |