vanban.org

Quyết định 103/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng hợp tác

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng hợp tác — án dân sự — "“Tranh chấp hợp đồng góp vốn”"
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2023/QĐST-DSTp. Thủ Đức, ngày 16 tháng 01 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Nguyên đơn là ông Phạm Xuân H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 66/2023/TLST-DS ngày 12 tháng 01 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng góp vốn” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phạm Xuân H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Nhà số 3, Đường V, Tổ D, Khu phố S, phường D, thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại và dịch vụ bất động sản L;

Trụ sở: 280/29/40 đường D, Phường S, quận D, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Hậu quả của việt đình chỉ giải quyết vụ án dân sự:

Ông Phạm Xuân H có quyền khởi kiện lại vụ án dân sự trên.

Trả lại cho ông Phạm Xuân H 15.700.000 đồng (Mười lăm triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà ông Hồng đã nộp theo biên lai thu số 0007654 ngày 05/01/2023 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức.

3. Dương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Nơi nhận:

Cỡ chữ