vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L thống nhất vợ chồng có 01 chung là cháu Phan Hạnh N, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2020. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phan Trọng T xin ly hôn chị Nguyễn Thị Khánh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PHÚC YÊN
TỈNH VĨNH PHÚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐST – HNGĐPhúc Yên, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 142/2022/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phan Trọng T, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ dân phố Y 2, phường X, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Khánh L, sinh năm 1996; địa chỉ: Tổ 7, phường Đ, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L thống nhất vợ chồng có 01 chung là cháu Phan Hạnh N, sinh ngày 09 tháng 5 năm 2020. Ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận để chị L được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu N cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi (Hiện nay cháu N đang ở cùng chị L tại tổ 7, phường Đ, thành phố P, tỉnh Vĩnh Phúc). Anh T có nghĩa vụ đóng góp, cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L theo phương thức hàng tháng với mức cấp dưỡng mỗi tháng là 2.400.000 đồng (Hai triệu bốn trăm nghìn đồng); thời gian thực hiện kể từ tháng 8 năm 2022 đến khi cháu N đủ 18 tuổi và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở, gây khó khăn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Anh Phan Trọng T và chị Nguyễn Thị Khánh L không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Anh Phan Trọng T tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000688 ngày 06 tháng 7 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố P. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ