vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng T và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: - Giao cháu Phan Hoàng Q - giới tính: Nam - Sinh ngày 31/12/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Anh Phan Hoàng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị D mỗi thá… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng T và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:103/2022/QĐST- HNGĐYên thành, ngày 27 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 131/2022/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 03 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: anh Phan Hoàng T - sinh ngày 20/11/1994.

Địa chỉ: Xóm H, xã V, huyện Y, Nghệ An.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị D - sinh ngày 10/01/1995.

Địa chỉ: Xóm H, xã V, huyện Y, Nghệ An

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26; Điều 27 của nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào các điều 55,81,82, 83, 107 và Điều 110 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phan Hoàng T và chị Nguyễn Thị D.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: - Giao cháu Phan Hoàng Q - giới tính: Nam - Sinh ngày 31/12/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành(đủ 18 tuổi). Anh Phan Hoàng T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị Nguyễn Thị D mỗi tháng 1.500.000 đồng, kể từ tháng 4/2022 cho đến lúc con chung đủ 18 tuổi.

Kể từ ngày chị Nguyễn Thị D làm đơn yêu cầu thi hành án đối với khoản tiền nói trên, nếu anh Phan Hoàng T không thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi suất của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Anh Phan Hoàng T người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.

Vì lợi ích của con các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Anh Phan Hoàng T và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Phan Hoàng T nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, anh T còn phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí của người có nghĩa vụ cấp dưỡng, nghĩa vụ án phí của anh T được tính trừ trong số tiền 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí anh đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An theo biên lai nộp tiền số:0011147 ngày 11/03/2022. Anh T đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ