vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A. 2.

Về con chung: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A thừa nhận vợ chồng có ba con chung, các cháu là Trịnh Thị L, sinh ngày 14/10/1995; Trịnh Thị G, sinh ngày 24/04/1999 và Trịnh Đình T, sinh ngày 26/02/2002. Các cháu đã trưởng thành nên chị P và anh A không yêu cầu giải quyết. Về tài sản chung: Chị Ho… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Phương + Trịnh Đình An"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HÀ TRUNG
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2022/QĐST-HNGĐHà Trung, ngày 22 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 184/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2022 về “Ly hôn”, giữa: Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị P, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Trịnh Đình A, sinh năm 1969. Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Điều 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A thừa nhận vợ chồng có ba con chung, các cháu là Trịnh Thị L, sinh ngày 14/10/1995; Trịnh Thị G, sinh ngày 24/04/1999 và Trịnh Đình T, sinh ngày 26/02/2002. Các cháu đã trưởng thành nên chị P và anh A không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về Án phí: Chị Hoàng Thị P và anh Trịnh Đình A thỏa thuận, chị P chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) chị P đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0004455 ngày 08/12/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hà Trung. Trả lại cho chị P 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ