vanban.org

Quyết định 103/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Gia Lâm, TP. Hà Nội Tuyên án 29/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1966. Trú tại: Khu tập thể Đ, Tổ dân phố C, thị trấn T, thành phố Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà L tranh chấp với bà N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 103/2022/QĐST-DSGia Lâm, ngày 29 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2022/TLST-DSST ngày 16 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp đòi tài sản” của Tòa án nhân dân huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Bùi Thị L, sinh năm 1966.

Trú tại: Khu tập thể Đ, Tổ dân phố C, thị trấn T, thành phố Hà Nội

- Bị đơn:

Bà Lê Thị N, sinh năm 1973

Trú tại: Tổ dân phố C, thị trấn T, huyện G, thành phố Hà Nội.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Bà Lê Thị N và bà Bùi Thị L thống nhất xác định: Bà Lê Thị N nợ bà Bùi Thị L tổng số tiền là 237.000.000 đồng.

2. Bà N và bà L thống nhất, thỏa thuận phương thức và thời hạn trả nợ như sau: Hàng tháng bà Lê Thị N có trách nhiệm trả cho bà Bùi Thị L số tiền 1.000.000 đồng/tháng vào ngày 25 hàng tháng.

Nếu Bà N vi phạm nghĩa vụ thanh toán tại bất kỳ thời điểm nào thì bà L có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc thanh toán khoản nợ trên cho bà L.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị N tự nguyện phải chịu 5.925.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Bùi Thị L số tiền 10.090.000 tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0073333 ngày 16/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện G, thành phố Hà Nội.

Kể từ ngày, quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong khoản tiền phải thi hành án thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ