- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án HNGĐ: Bùi Thị T - Lê Sỹ B"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ THANH TỈNH THANH HÓA ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐCNTTLH | Như Thanh, ngày 01 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
BÊN THAM GIA HÕA GIẢI TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117, 118 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị T và anh Lê Sỹ B; Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 01 tháng 11 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của chị Bùi Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: chị Bùi Thị T
- Sinh năm 1988 Trú tại: thôn Đ, xã C, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa. Người bị kiện: anh Lê Sỹ B
- Sinh năm 1982 Trú tại: thôn Đ, xã C, huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 11 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị T và anh Lê Sỹ B thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Bùi Thị T và anh Lê Sỹ B thống nhất có một con chung là: Lê Sỹ Kiến V, sinh ngày 25/11/2017.
Hai bên thỏa thuận: chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu V; anh B có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2022 đến khi người được cấp dưỡng đủ 18 tuổi.
Anh B có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về con riêng: Chị T có một con riêng là Mai Huyền Thương, sinh ngày 01/7/2008. Ly hôn, chị T nuôi cháu Thương, anh B không phải có trách nhiệm gì đối với con riêng của chị T.
- Về tài sản và công nợ: Chị Bùi Thị T và anh Lê Sỹ B tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: không có.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND huyện Như Thanh; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi cục THADS huyện Như Thanh; - UBND xã C; - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Lê Đình Huy |