- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DUYÊN HẢI TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2022/QĐCNHGT-DS | Duyên Hải, ngày 11 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của ông Quách Văn Đ và ông Dương Nhật T;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 15 tháng 6 năm 2022 của nguyên đơn ông Quách Văn Đ.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ phần tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Nguyên đơn: Ông Quách Văn Đ sinh năm 1958.
Địa chỉ: Khóm X, phường Y, thị xã DH, tỉnh Trà Vinh
Đại diện theo ủy quyền: Ông Lưu Công Đ sinh năm 1976
Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Trà Vinh
Bị đơn: Ông Dương Nhật T, sinh năm 1983
Địa chỉ: ấp Bà, xã , thị xã DH, tỉnh Trà Vinh.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (nếu có).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 23 tháng 6 năm 2022 cụ thể như sau:
Ông Dương Nhật T và ông Quách Văn Đ thống nhất ông T có nợ của ông Quách Văn Đ số tiền vốn và tiền lãi thức ăn, thuốc, hóa chất phục vụ thủy sản mà ông Đ đã bán cho ông T như sau: Nợ số tiền 974.666.000 đồng (theo công nợ từ ngày 03/9/2018 đến ngày 06/2/2022) và tiền lãi trả chậm 29.239.980 đồng (tính từ ngày 06/02/2022 đến 06/6/2022; Nợ số tiền 771.930.000 đồng (theo công nợ từ ngày 25/3/2020 đến ngày 03/8/2021) và tiền lãi trả chậm là 53.394.750 đồng (tính từ ngày 03/8/2018 đến ngày 03/6/2021). Tổng cộng 02 khoản tiền gốc và tiền lãi trên là 1.829.230.730 đồng. Ông Đ đồng ý không yêu cầu tính lãi đối với khoản nợ trên. Ông T đồng ý trả số tiền nợ gốc là 1.746.596.000 đồng cho ông Đ.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án cho đến khi thi hành xong hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Duyên Hải - CCTHADS thị xã Duyên Hải; - Lưu: TA. | Phạm Văn Hoài Quốc |