- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Dương Thái B và bà Phan Thị Thu T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ | Sơn Trà, ngày 07 tháng 7 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ – TP ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 87/2021/TLST - HNGĐ ngày 14/6/2021, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
*Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
1. Ông Dương Thái B, sinh năm 1973; Địa chỉ: số 84, đường N, phường T, quận H, thành phố Đ.
2. Bà Phan Thị Thu T, sinh năm 1977; Địa chỉ: số 51, đường T, phường A, quận S, thành phố Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông B và bà T quen biết nhau được một thời gian thì quyết định đăng ký và được Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đ cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 06/4/2018. Sau khi kết hôn, vợ chồng về chung sống tại 117/3, đường H, phường T, quận H, thành phố Đ được thời gian thì đến giữa năm 2019 phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do quan điểm sống có sự khác biệt, thường xuyên cãi vã, gây gổ nhau về kinh tế gia đình nên cả hai đã ra ở riêng và sống ly thân từ đó cho đến nay. Hiện tình cảm vợ chồng không còn và để tạo điều kiện cho mỗi người có cuộc sống riêng nên ông B và bà T thống nhất thỏa thuận đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho ông B và bà T.
Xét thấy, mâu thuẫn giữa ông B và bà T đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông B và bà T.
. Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông B và bà T xác định vợ chồng không có nên không đề cập đến.
. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Dương Thái B và bà Phan Thị Thu T mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, ông B và bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006787 ngày 14/6/2021. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
Việc thuận tình ly hôn của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Thái B và bà Phan Thị Thu T thống nhất thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 32/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, quận H, thành phố Đ cấp ngày 06/4/2018 không còn giá trị pháp lý)
- Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Ông B và bà T xác định vợ chồng không có nên không đề cập đến.
2. Về lệ phí HNGĐ sơ thẩm: Ông Dương Thái B và bà Phan Thị Thu T mỗi người chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng, ông B và bà T đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0006787 ngày 14/6/2021. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Sơn Trà; - Chi cục THADS quận Sơn Trà; - UBND phường T; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Ngô Đức Tài |