vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn T, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Ngô Thị L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòn…

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bêncụ thể nhưsau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Tr và chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LHST Trần Văn T - Ngô Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn T, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Ngô Thị L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòn…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN K
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐKiến An, ngày 11 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂN K, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Thẩm phán ra quyết định: Bà Sơn Thị Nhân

Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020;

Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án ngày 26 tháng 10 năm 2021 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con chung, giữa người người yêu cầu:

1. Anh Trần Văn T, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng

2. Chị Ngô Thị L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng.

Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa ánđã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020.

Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải anh Trần Văn T, sinh năm 1986; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng và chị Ngô Thị L, sinh năm 1990; nơi cư trú: Số 10/150 Phan Trứ, tổ 4, phường L, quận K, thành phố Hải Phòng

2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bêncụ thể nhưsau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn Tr và chị Ngô Thị L thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Anh Trần Văn T và chị Ngô Thị L thỏa thuận: Giao con chung là Trần Ngọc Vân N, sinh ngày 23 tháng 9 năm 2012 cho chị L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung anh, chị tự thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở

- Về tài sản chung: Anh Trần Văn T và chị Ngô Thị L tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

4. Các bên, người đại diện hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định.

5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghịxem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ