- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trang, anh Thương."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Hoàng Tiến T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN DŨNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2021/QĐST - HNGĐ | Yên Dũng, ngày 10 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 163/2021/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Thi Thu T, sinh năm 1992; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang.
- Bị đơn: Anh Hoàng Tiến T, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn H, xã T, huyện Y, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thu T và anh Hoàng Tiến T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Trần Thị Thu T trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Phương L, sinh ngày 02/01/2021. Anh Hoàng Tiến T trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Lan P, sinh ngày 14/10/2016. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Trần Thị Thu T và anh Hoàng Tiến T tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn chị T và anh T được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở chị T và anh T thực hiện quyền này. Về tài sản chung, tài sản riêng: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Trần Thị Thu T chịu cả 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0009276 ngày 19/10/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Dũng; hoàn trả chị Trần Thị Thu T 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Yên Dũng; - Chi cục THADS huyện Y; - UBND xã T, huyện Y; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Toản |