- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ | Văn lâm, ngày 31 tháng 08 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2021/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 03 năm 2021 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H–SN: 1994 Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Bị đơn: anh Nguyễn Văn T – SN: 1990 Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Ngƣời có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Khánh P-SN: 15/08/2015; địa chỉ: Địa chỉ: thôn N, xã Đ, huyện V, tỉnh H
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55,58,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 08 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T đều xin thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T xác định anh chị có một con chung cháu Nguyễn Khánh P–SN:15/08/2015.
Chị H nhất trí tự, nguyện để anh T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Khánh P cho đến khi 18 tuổi hoặc có yêu cầu khác, Anh Nguyễn Văn T tự nguyện không yêu cầu chị H đóng góp phí tổn nuôi con chung cùng anh.
Chị Nguyễn Thị H được quyền đi lại thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở quyền này.
Về tài sản chung vợ chồng, về ruộng nông nghiệp, về công nợ, về công sức: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn T xác định anh chị không có và tự nguyện không yêu cầu Tòa án đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Nguyễn Thị H xin chịu cả tiền án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng, được đối trừ với 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai số AA/2016/0000675 ngày 22/03/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm chị H đã nộp đủ. Chị H tự nguyện sung công quỹ nhà nước số tiền còn lại là 150.000 đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đ - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Văn Trung |