vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Anh Trần Xuân G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Trung K sinh ngày 17/01/2005 (hiện cháu Trần Trung K đang do anh Trần Xuân G chăm sóc, nuôi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Giáp ly hôn chị Hằng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N, TỈNH N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐNghĩa H, ngày 18 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 6 năm 2021, giữa:

+ Nguyên đơn: Anh Trần Xuân G - Sinh năm 1973 Địa chỉ: Xóm Hoà Lạc Tây, xã N, huyện N, tỉnh N.

+ Bị đơn: Chị Trần Thị H - Sinh năm 1980 Địa chỉ: Xóm Hoà Lạc Tây, xã N, huyện N, tỉnh N.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

+ Về con chung: Anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết việc nuôi dưỡng con chung như sau: Anh Trần Xuân G trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Trung K sinh ngày 17/01/2005 (hiện cháu Trần Trung K đang do anh Trần Xuân G chăm sóc, nuôi dưỡng). Chị Trần Thị H trực tiếp nuôi cháu Trần Quốc Cường sinh ngày 05/4/2010 (hiện cháu Trần Quốc Cường đang do chị Trần Thị H chăm sóc, nuôi dưỡng). Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Không ai được ngăn cản quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung.

+ Về án phí dân sự sơ thẩm, anh Trần Xuân G và chị Trần Thị H thỏa thuận giải quyết anh G nộp toàn bộ. Anh Trần Xuân G phải nộp 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Trần Xuân G đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số AA/2019/0004216 ngày 02/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện N. Hoàn trả lại cho anh Trần Xuân G số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án và người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ