vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1980

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2013 ngày 15/8/2013 do UBND xã M huyện H, tỉnh Bình Phước cấp) Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1980
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH BÌNH PHƯỚC
Số:103/2021/QĐST - HNGĐ
H, ngày 01 tháng 11 năm 2021

CCÔÔNNGG NNHHẬẬNN TTHHUUẬẬNN TTÌÌNNHH LLYY HHÔÔNN

VVÀÀ SSỰỰ TTHHỎỎAA TTHHUUẬẬNN CCỦỦAA CCÁÁCC ĐĐƯƯƠƠNNGG SSỰỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 173/2021/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 10 năm 2021 giữa:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985

Địa chỉ: Tổ 8, khu phố P, phường A, thị xã B, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1980

Địa chỉ: Tổ 2, ấp 1, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1985 và ông Nguyễn Công Đ, sinh năm 1980

(Theo Giấy chứng nhận kết hôn số 51/2013 ngày 15/8/2013 do UBND xã M huyện H, tỉnh Bình Phước cấp)

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị L thuận tình ly hôn với ông Nguyễn Công Đ

- Về con chung: Giao 02 (Hai) con chung Nguyễn Hà Thảo N, sinh ngày 21/4/2014 và Nguyễn Hà Bảo L, sinh ngày 21/02/2017 cho bà Nguyễn Thị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi trưởng thành tự lao động được. Ông Nguyễn Công Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Nguyễn Công Đ có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích mọi mặt

1

của con chưa thành niên, bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Công Đ có quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con khi cần thiết.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Công Đ tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án chia tài sản

Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị L, ông Nguyễn Công Đ không có nợ ai và không ai nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Loan đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước theo biên lai thu tiền số 0013545 ngày 20/10/2021. Trả lại cho bà Nguyễn Thị L 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện H, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:!

THẨM PHÁN

- TAND tỉnh Bình Phước;

- VKSND huyện H;

- Chi cục THADS huyện H;

- UBND xã M;

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Dương Quốc Thành

2

Cỡ chữ