vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1981 và anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1982.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Nguyên đơn Trần Thị H và bị đơn Đỗ Văn H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1981 và anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỒNG PHÚ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST- HNGĐĐồng Phú, ngày 08 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 184/2021/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2021, giữa:

*Nguyên đơn: Trần Thị H, sinh năm 1981 Địa chỉ: Ấp 6, xã T, huyện Đ, tỉnh B.

*Bị đơn: anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Khu phố P, xã H, thị xã B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban tH vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Trần Thị H, sinh năm 1981 và anh Đỗ Văn H1, sinh năm 1982.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Nguyên đơn Trần Thị H và bị đơn Đỗ Văn H1 xác định tình cảm vợ chồng đã thực sự hết nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung, cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự thống nhất thỏa thuận giao cháu Đỗ Ngọc H2, sinh ngày 11/3/2016 cho chị Trần Thị H trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Đỗ Văn H1 tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 4.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 7/2021 cho đến khi cháu Hân trưởng thành đủ 18 tuổi.

Về tài sản chung và các vấn đề khác: Không có, không yêu cầu giải quyết.

Sau khi ly hôn, người người không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, án phí cấp dưỡng là 150.000 đồng, các bên đương sự thống nhất thỏa thuận là chị Trần Thị H nộp, được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004817, ngày 26/5/2021 của Chi cục thi hành án huyện Đồng Phú, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ