vanban.org

Quyết định 103/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn T. 2.

1 Giao cháu Cháu Lò Văn Q, sinh ngày 31-12-2011cho chị Lò Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do nghiện ma tuý, rượu chè, cờ bạc — án hôn nhân và gia đình — "QD công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa chị Lò Thị M + anh Lò Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUẬN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST - HNGĐThuận Châu, ngày 26 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2021/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lò Thị M; địa chỉ: Bản C, xã TL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Lò Văn T; địa chỉ: Bản C, xã TL, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La. Hiện đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc tại: Cơ sở vệ tinh tại Bản Sen To, xã Tông Cọ, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La – Thuộc Cơ sở điều trị nghiện ma túy tỉnh Sơn La Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn T có 01 (một) con chung: Cháu Lò Văn Q, sinh ngày 31-12-2011.

1 Giao cháu Cháu Lò Văn Q, sinh ngày 31-12-2011cho chị Lò Thị M được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu trưởng thành. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lò Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Lò Thị M và anh Lò Văn T cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Lò Thị M tự nguyện chịu toàn bộ án phí Dân sự sơ thẩm là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số: AA/2019/0001990, ngày 22 tháng 02 năm 2021, chị Lò Thị M được hoàn lại số tiền là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơinhận:

Cỡ chữ