- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ. | Đông Anh, ngày 03 tháng 03 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:
69/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn,
nuôi con chung”, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Lê Đăng H, sinh năm 1986; Trú tại: Xóm Th , xã C ,
huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị S , sinh năm 1991; Nơi đăng ký thườ ng trú tại :
Xóm Th, xã C, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Chỗ ở : Thôn X1, xã X, huyện
Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-
UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh
mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23
tháng 02 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản
ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S có 02 con chung là:
Lê Quang Tr, sinh ngày 14/12/2011 và Lê Minh Nh , sinh ngày 29/01/2015. Các cháu đều khỏe mạnh, bình thường và đang học tiểu học, mầm non.
Khi ly hôn, anh H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Minh Nh; Chị S tiếp tu ̣c nuôi
dưỡng cháu Lê Quang Tr. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom và
chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S thống
nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về chỗ ở : Chị Hoàng Thị S tự nguyê ̣n lo chỗ ở khi ly hôn , không yêu
cầu được ở la ̣i nhà đất của gia đinh anh H.
̀
2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng),
Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), anh H tự nguyện chịu cả. Anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0008777 ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí sung vào ngân sách Nhà nước; Anh H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. huyện Đông Anh; - UBND. xã C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Lân |