vanban.org

Quyết định 103/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG ANH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2021/QĐST-HNGĐ.Đông Anh, ngày 03 tháng 03 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số:

69/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, về việc: “Tranh chấp ly hôn,

nuôi con chung”, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh Lê Đăng H, sinh năm 1986; Trú tại: Xóm Th , xã C ,

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.

2. Bị đơn: Chị Hoàng Thị S , sinh năm 1991; Nơi đăng ký thườ ng trú tại :

Xóm Th, xã C, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội; Chỗ ở : Thôn X1, xã X, huyện

Đông Anh, thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của

Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-

UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định

về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Danh

mục án phí và lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23

tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản

ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn

toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn

và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S có 02 con chung là:

Lê Quang Tr, sinh ngày 14/12/2011 và Lê Minh Nh , sinh ngày 29/01/2015. Các cháu đều khỏe mạnh, bình thường và đang học tiểu học, mầm non.

Khi ly hôn, anh H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Minh Nh; Chị S tiếp tu ̣c nuôi

dưỡng cháu Lê Quang Tr. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thoả thuận giải quyết với nhau đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom và

chăm sóc con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S thống

nhất không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về chỗ ở : Chị Hoàng Thị S tự nguyê ̣n lo chỗ ở khi ly hôn , không yêu

cầu được ở la ̣i nhà đất của gia đinh anh H.

̀

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng),

Anh Lê Đăng H và chị Hoàng Thị S mỗi người phải chịu ½ = 75.000đ (Bẩy mươi lăm ngàn đồng), anh H tự nguyện chịu cả. Anh H đã nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/0008777 ngày 17 tháng 02 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Anh, nay chuyển 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) thành tiền án phí sung vào ngân sách Nhà nước; Anh H được trả lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ