vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐSTHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TÂN A
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST - HNGĐTân An, ngày 21 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 132/2020/TLST/HNGĐ ngày 15 tháng 06 năm 2020, giữa: Bà Võ Thị Mỹ H; sinh năm 1987; địa chỉ: Số 103/5 ấp Long T, xã Long T, huyện Châu T, tỉnh Long A và ông Đỗ Hữu T; sinh năm 1984; địa chỉ: Số 483 ấp Bình N, xã Bình T, thành phố Tân A, tỉnh Long A.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T thỏa thuận tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T có 01 con chung tên Đỗ Công D, sinh ngày 02/5/2013. Khi ly hôn, bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T thỏa thuận giao con chung Đỗ Công D cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông T không phải cấp dưỡng nuôi con do bà H không yêu cầu.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Trên cơ sở lợi ích của con, cha mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con; cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo qui định pháp luật.

Về tài sản chung, nợ chung: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đề cập.

Về án phí: Bà Võ Thị Mỹ H và ông Đỗ Hữu T thỏa thuận bà H nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình. Chuyển 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) trong 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phíbà H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004523 ngày 12/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Tân An, tỉnh Long An sang án phí. Như vậy, bà H còn được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ