- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tú- Nguyên"
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN HUYỆN!PT,TP!HÀ!NỘI! ------------------!!!!!!!!!!!!!! !! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2020/QĐST-VHNGĐ | PT, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT!ĐỊNH
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!HUYỆN!PT,!THÀNH!PHỐ!HÀ!NỘI.
Căn cứ khoản 4 Điều 397, khoản 1 Điều 212, Điều 213, Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 134/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Ông Đào!Minh!T, sinh năm 1958; nơi cư trú: Thôn Cựu Lục, xã XĐ, huyện PT, Thành phố Hà Nội.
2. Bà Nguyễn!Thị! N, sinh năm 1975; nơi cư trú: Thôn Bút Phong, xã LS, huyện KB, tỉnh HN.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:!
Ngày 14/7/2020, Tòa án nhân dân huyện PT đã tiến hành lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành với nội dung:
[1].!Về tình cảm: Ông Đào Minh T và bà Nguyễn Thị N xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ để sống chung cùng nhau vì mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng nên đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
[2]. Về con chung: Ông Đào Minh T và Nguyễn Thị N có 01 con chung là Đào Thị Anh Th, sinh ngày 27/12/2015. Ông T và bà N thỏa thuận giao cháu Th cho bà N nuôi đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
[3]. Về cấp dưỡng nuôi con: Ghi nhận sự tự nguyện của ông T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ, kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
[4]. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đào Minh T và bà Nguyễn Thị N xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Đào Minh T và bà Nguyễn Thị N.
- Về con chung: Ông Đào Minh T và bà Nguyễn Thị N có 01 con chung là Đào Thị Anh Th, sinh ngày 27/12/2015. Bà N trực tiếp nuôi cháu Th cho đến khi cháu đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Ông Đào Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đào Minh T cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 2.000.000đ kể từ tháng 8 năm 2020 đến khi cháu Th đủ 18 tuổi hoặc khi có quyết định khác của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Đào Minh T được miễn tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:
!THẨM!PHÁN!
- TAND TP. Hà Nội;
- Người yêu cầu;
- VKSND huyện PT;
- CC THADS huyện PT;
- UBND xã Thọ Lộc;
- Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ, VP.
!Đặng!Thị!Bích!Loan!