- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị T và anh Cầm Minh K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ YÊN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2020/QĐST-HNGĐ | Phù Yên, ngày 06 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 147/2020/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 7 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Chị Hà Thị T, sinh năm 1982
Địa chỉ nơi cư trú: bản N, xã Mường L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Bị đơn: Anh Cầm Minh K, sinh năm 1978
Địa chỉ nơi cư trú: bản N, xã Mường L, huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều: Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Hà Thị T và anh Cầm Minh K.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Cầm Minh Kha trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Cầm Thị Diệu C, sinh ngày 28 tháng 10 năm 2009 đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động.
Anh Cầm Minh K không yêu cầu chị Hà Thị T cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con, không ai được cản trở.
- Về nợ chung: Anh Cầm Minh K có trách nhiệm thanh toán khoản tiền vay nợ cho Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam - Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Sơn La - Phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La số tiền là 40.000.000 đồng (viết bằng chữ: Bốn mươi triệu đồng) và lãi suất phát sinh theo hợp đồng vay đến khi hoàn thành nghĩa vụ trả nợ.
- Về án phí sơ thẩm: Chị Hà Thị T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng. Trả lại cho chị Hà Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lại thu số: AA/2016/0003985 ngày 13 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phù Yên, tỉnh Sơn La.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án”
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phù Yên; - Chi cục THADS huyện Phù Yên; - UBND xã Mường L; -TAND tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Lương Anh |