vanban.org

Quyết định 103/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Võ Văn C, sinh năm: 1972. Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Văn C yêu cầu tuyên bố anh C và chị Nguyễn Thị Thúy H không phải là vợ chồng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 15 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÙ LAO DUNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2020/QĐST-HNGĐCù Lao Dung, ngày 29 tháng 9 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 14 và Điều 15 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 121/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 9 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: anh Võ Văn C, sinh năm: 1972.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Thúy H, sinh năm: 1973.

Địa chỉ: ấp A, xã A, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: trong Thời gian chung sống anh C và chị H có 03 người con chung tên Võ Thị Bích T, sinh năm 1992, Võ Thị Kim Q, sinh ngày 02/3/2004 và Võ Thị Thùy T, sinh ngày 27/12/2005.

Chị H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng 02 cháu Võ Thị Kim Q và Võ Thị Thùy T cho đến khi cháu Q và cháu T thành niên. Anh C không có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con cho anh C, không ai được cản trở.

Riêng cháu Võ Thị Bích T, sinh năm 1992 đã thành niên không mắc bệnh tật gì, nên hai đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung và nợ chung: hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

- Về mối quan hệ: anh Võ Văn C và chị Nguyễn Thị Thúy H đều thừa nhận mối quan hệ của anh chị không phải là vợ chồng.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: anh Võ Văn C thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng anh C được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003012 ngày 21 tháng 9 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả lại cho anh C số tiền thừa là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng); chị Nguyễn Thị Thúy H không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dan sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ