- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Võ Thanh T và BÙi Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THÁP MƯỜI TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2020/QĐST-DS | Tháp Mười, ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 9 năm 2020, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án thụ lý số: 312/2020/TLST- DS ngày 30 tháng 6 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Võ Thành T, sinh năm 1976;
Chủ hộ kinh doanh ;
Địa chỉ: ấp Kinh M, xã V, huyện V, Long An.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Thảo: Anh Dương Nhật Đ, sinh năm 1987. Địa chỉ: ấp 5, xã Đ, huyện T, Đồng Tháp. Theo văn bản ủy quyền ngày 20/8/2020.
- Bị đơn:
1- Ông Bùi Văn T, sinh năm 1965;
2- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1970;
Cùng địa chỉ: ấp 4, xã T, huyện T, Đồng Tháp.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ trả lại cho anh Võ Thành T (Chủ hộ kinh doanh H 18) số tiền còn nợ mua lúa là 89.070.000 đồng (Tám mươi chín triệu, không trăm bảy mươi nghìn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu lãi bằng 50% mức lãi suất theo quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án đến khi thi hành án xong.
Về án phí dân sự sơ thẩm thỏa thuận như sau:
Ông Bùi Văn T và bà Nguyễn Thị T đồng ý liên đới nộp 2.227.000 đồng (Hai triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Võ Thành T (Chủ hộ kinh doanh H 18) không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả lại cho anh T 2.227.000 đồng (Hai triệu, hai trăm hai mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà anh T đã nộp theo biên lai số 0000674, ngày 08/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tháp Mười; - THADS huyện Tháp Mười; - Lưu hồ sơ vụ án: (Jet). | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Phường |