vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "T- K"
  • Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-HNGĐQuận 12, ngày 29 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 1602/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Phạm Công T, sinh năm 1979;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã LN, huyện ĐQ, tỉnh ĐN;

Nơi cư trú: Phường TL, Quận MH, TP HCM.

Và bà Hồ Thị Mỹ K, sinh năm 1981;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xã LN, huyện ĐQ, tỉnh ĐN;

Nơi cư trú: Phường TL, Quận MH, TP HCM.

Xét thấy: Người yêu cầu rút đơn yêu cầu theo quy định tại điểm c Khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 48, 218, 219, 361, 366; Khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Khoản 5 Điều 18 Nghị quyết số: 326/2016 UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ giải quyết việc dân sự thụ lý số: 1602/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự: Sung vào công quỹ nhà nước tiền tạm ứng lệ phí mà ông Phạm Công T và bà Hồ Thị Mỹ K đã nộp 300.000 (ba trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2017/0045401 ngày 14/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 (bảy) ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được quyết định.

Cỡ chữ