- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn số 103/2019/QĐST-HNGĐ giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103 /2019/QĐST- HNGĐ | Diễn Châu, ngày 07 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
C«ng nhËN THUËN T×NH LY H¤N
Vµ Sù THáA THUËN CñA C¸C §¦¥NG Sù
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và lệ Phí năm 2015;
Căn cứ nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30- 12 - 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Bùi Văn T, sinh năm 1992.
Hiện trú tại: xóm 7, xã DĐ, huyện D, tỉnh Nghệ An.
2. Chị Trần Thị Gi, sinh năm 1993.
Hiện trú tại: xóm 7, xã DĐ, huyện D, tỉnh Nghệ An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi kết hôn với nhau vào ngày 20 tháng 11 năm 2014, kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã DĐ, huyện D, tỉnh Nghệ An. Như vậy, hôn nhân giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi là hôn nhân hợp pháp.
Về tình trạng hôn nhân: Thời gian đầu kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc bình thường nhưng được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống cũng như tính cách. Chị Gi không quan tâm gia đình vợ con làm cuộc sống vợ chồng không có hạnh phúc. Mâu thuẫn vợ chồng đã được hai bên gia đình nội, ngoại và Hòa giải viên trung tâm hòa giải tại tòa án nhân dân huyện D kiên trì hòa giải nhưng tình trạng vợ chồng vẫn không cải thiện được, vợ chồng không thống nhất đoàn tụ mà đều có nguyện vọng được ly hôn. Xét tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống chung không thể kéo dài. Việc thỏa thuận ly hôn của vợ chồng là hoàn toàn tự nguyện, không trái quy định của pháp luật, không trái đạo đực xã hội. Do đó, cần căn cứ các Điều 51, 55 Luật hôn nhân và gia đình để công nhận việc thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung Bùi Bảo Ng, sinh ngày 04/5/2015. Ly hôn anh T, chị Gi thỏa thuận giao con chung cho chị Gi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh T. Xét thấy thỏa thuận của anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi về việc nuôi con là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với lợi ích của con chung, phù hợp quy định của pháp luật. Căn cứ và các Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình, chấp nhận sự thỏa thuận về việc nuôi con của các đương sự.
Về tài sản chung: Vợ chồng thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí tòa án: Vợ chồng thống nhất thỏa thuận anh Bùi Văn T chịu lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Văn T và chị Trần Thị Gi.
- Về con chung: Giao con chung Bùi Bảo Ng, sinh ngày 04/5/2015 cho chị Trần Thị Gi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho anh Bùi Văn T. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết
2. Về lệ phí tòa án: Anh Bùi Văn T chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) lệ phí sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) anh T đã nộp tại chi cục thi hành án Dân sự huyện D theo biên lai số 0004733 ngày 29 tháng 7năm 2019. Anh Bùi Văn T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện D; - Chi cục T.H.A D; - UBND xã DĐ; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Cao Xuân Hùng |