- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ thuận tình ly hôn số: 103/2019/QĐST - HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2019"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị A và anh Đinh Việt H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 103/2019/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| H Đ, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 842/2018/TLST - HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị A, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: thửa đất 14D, tờ bản đồ 7 Phượng Bãi, phường B G, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Đinh Việt H, sinh năm 1974. Nơi ĐKHKTT và cư trú: số 19B, dãy K, tập thể Công an, tổ dân phố 1, phường K H, quận H Đ, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Bùi Thị A và anh Đinh Việt H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh chị có 03 con chung là Đinh Việt P, sinh ngày 22/8/1999 (đã trưởng thành); Đinh Phương T, sinh ngày 06/3/2002 và Đinh Quang M, sinh ngày 17/3/2006.
Giao chị Bùi Thị A trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung là Đinh Phương T, sinh ngày 06/3/2002 và Đinh Quang M, sinh ngày 17/3/2006 kể từ khi ly hôn cho đến khi con chung tròn 18 tuổi hoặc khi anh chị có thỏa thuận khác. Ghi nhận sự tự nguyện của chị A không yêu cầu anh H cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị A.
- 2 -
Anh Đinh Việt H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật, không ai được ngăn cản.
- Về tài sản chung: Chị Bùi Thị A và anh Đinh Việt H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Bùi Thị A nộp cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, chị A đã nộp tại biên lai số 0002131 ngày 11/12/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận H Đ, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận H Đ; - THADS quận H Đ; - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Nguyễn Thị Thu Hòa |