- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Trọng B - Nguyễn Thị Th xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị Th.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SÓC SƠN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ | Sóc Sơn, ngày 17 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2019/TLST - HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Nguyễn Trọng B, sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn B, xã Q, huyện Q, tỉnh Thái Bình
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Th, sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn L, xã M, huyện S, thành phố Hà Nội
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Trọng B và chị Nguyễn Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Trọng H, sinh ngày 16/8/2007. Ly hôn anh B tiếp tục nuôi dưỡng con chung, chị Th cấp dưỡng nuôi con chung cho anh B 2.000.000đ/tháng, kể từ tháng 4/2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác của Tòa án.
Chị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức đóng góp, nợ chung, đất ở, nhà, đất sản xuất nông nghiệp: Hai bên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về chỗ ở sau ly hôn: Hai bên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), mỗi đương sự phải nộp ½ = 75.000đ để sung quỹ Nhà nước, chị Th phải nộp 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con, hai bên thỏa thuận để anh B chịu cả. Được trừ vào số tiền 300.000đ anh B đã nộp tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001759 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sóc Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Sóc Sơn; - Chi cục THADS huyện Sóc Sơn - UBND xã M; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Chử Phƣơng Ngọc |