- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn chị L và anh M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình L và chị Phạm Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2019/QĐST-HNGĐ | Huyện K, ngày 29 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 130/2019/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 5 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Bùi Đình L, sinh năm 1986 Nơi cư trú: Thôn 5, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng Bị đơn: Chị Phạm Thị M, sinh năm 1987 Nơi cư trú: Thôn 5, xã T, huyện K, thành phố Hải Phòng Căn cứ vào các điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 54, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Bùi Đình L và chị Phạm Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Đình L và chị Phạm Thị M đều thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 03 con chung là Bùi Thị Bích N, sinh ngày 25 tháng 12 năm 2007; Bùi Đình Chiến T, sinh ngày 20 tháng 3 năm 2010 và Bùi Đình Thành C, sinh ngày 11 tháng 5 năm 2015 cho anh L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh L và chị M thỏa thuận tự giao nhận với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh L nhận chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh L đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012232 ngày 03/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. Anh L đã chịu đủ án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại anh L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số AA.0012232 ngày 03/5/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP Hải Phòng; - VKSND huyện K; - Chi cục THADS huyện K; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Hoàng |