vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K có 01 con chung là Hoàng Anh K1, sinh ngày 01/12/2007. Anh Hoàng Văn K trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Anh K1, sinh ngày 01/12/2007, và chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hon chi T an K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VŨ THƯ
TỈNH THÁI BÌNH
Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Vũ Thư, ngày 20 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2018, giữa:

- Nguyªn ®¬n: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1989.

Hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã T1, huyệnV, tỉnh T.

Địa chỉ hiện nay: thôn L, xã H, huyệnV, tỉnh T.

- BÞ ®¬n: Anh Hoàng Văn K, sinh n¨m 1981.

Hộ khẩu thường trú: thôn Đ, xã T1, huyệnV, tỉnh T.

Căn cứ vào điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K có 01 con chung là Hoàng Anh K1, sinh ngày 01/12/2007. Anh Hoàng Văn K trực tiếp nuôi con chung là Hoàng Anh K1, sinh ngày 01/12/2007, và chị Nguyễn Thị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh K là 1.000.000 ( Một triệu ) đồng/tháng, tính từ tháng 8/2018 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Chị Nguyễn Thị T có quyền thăm nom chăm sóc con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị T và anh Hoàng Văn K tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. ( Chị Nguyễn Thị T đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai số 0002971 ngày 06/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện V. Chuyển số tiền này thành án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ