- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc S - Nguyễn Thị Thu K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thu K.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | Tây Hòa, ngày 30 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 174/2018/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 10 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Nguyễn Ngọc S, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: Nguyễn Thị Thu K, sinh năm: 1993;
Địa chỉ: Thôn L, xã S, huyện T, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 10 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thu K.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Ngọc S và bà Nguyễn Thị Thu K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung tên Nguyễn Ngọc Nhã Đ, sinh ngày 22/8/2013 và Nguyễn Ngọc Linh Đ1, sinh ngày 18/01/2016 cho nguyên đơn trực tiếp nuôi dưỡng; Bị đơn không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn ông Nguyễn Ngọc S và bị đơn bà Nguyễn Thị Thu K mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Nguyên đơn tự nguyện chịu phần án phí của bị đơn nên phải chịu 150.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai số AA/2015/0010704 ngày 19/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa. Hoàn lại cho nguyên đơn 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND xã S; - VKSND huyện Tây Hòa (2); - Chi cục THADS huyện Tây Hòa; - TAND tỉnh Phú Yên; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Khánh Thoa |