vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L thỏa thuận giao ba người con chung tên là Lô Thị Thúy V, sinh ngày 14/12/2006, Lô Tư D sinh ngày 09/5/2009, Lô Tiến Đ sinh ngày 24/11/2013 cho anh Lô Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Vi Thị H… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ CNTTLH và sự thỏa thuận của các đs Vi Thị H - Lô Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲ HỢP
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST- HNGĐQuỳ Hợp, ngày 16 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 98/2018/TLST/HNGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2018, giữa:

- Nguyªn ®¬n: Chị Vi Thị H, sinh năm 1986.

Trú tại: Xóm N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

- BÞ ®¬n: Anh Lô Văn L, sinh n¨m 1984. Trú tại: Xóm N, xã C, huyện Q, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Vi Thị H và anh Lô Văn L thỏa thuận giao ba người con chung tên là Lô Thị Thúy V, sinh ngày 14/12/2006, Lô Tư D sinh ngày 09/5/2009, Lô Tiến Đ sinh ngày 24/11/2013 cho anh Lô Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Chị Vi Thị H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L số tiền 1.000.000đ (Một triệu đồng) /tháng, thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 8 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Vi Thị Hvà anh Lô Văn L không yêu cầu tòa án giải quyết.

- VÒ ¸n phÝ: Chị Vi Thị Hchịu án phí DSST lµ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chÞu ¸n phÝ cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khoản tiền này được khấu trừ trong số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai số 0007123 ngày 20 tháng 7 năm 2018, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quỳ Hợp, tỉnh Nghệ An.

Kể từ thời điểm anh Lô Văn L có đơn yêu cầu thi hành án nếu chị Vi Thị Hvẫn chưa thi hành xong khoản tiền cấp dưỡng nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự.

Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:

Cỡ chữ