- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Công L - Phạm Thị Lan A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Anh Lê Công L, sinh năm 1991; địa chỉ: số 156/7, ấp Đ, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh + Bị đơn: Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 183, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST- HNGĐ | Di Linh, ngày 31 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 175/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 8 năm 2018 về việc “Xin ly hôn” giữa: + Nguyên đơn: Anh Lê Công L, sinh năm 1991; địa chỉ: số 156/7, ấp Đ, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh + Bị đơn: Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 183, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: + Nguyên đơn: Anh Lê Công L, sinh năm 1991; địa chỉ: số 156/7, ấp Đ, xã T, huyện H, thành phố Hồ Chí Minh + Bị đơn: Chị Phạm Thị Lan A, sinh năm 1993; địa chỉ: Số 183, thôn Đ, xã Đ, huyện D, tỉnh Lâm Đồng 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí: Anh Lê Công L tự nguyện chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí xin ly hôn, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2016/0009168 ngày 13/8/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện D. Hoàn trả cho anh Lê Công L 150.000 đồng tạm ứng án phí còn dư. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện D; - UBND xã E, huyện C, tỉnh Đ. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Công Hoàn |