- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C THÀNH A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | C Thành A, ngày 13 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 150/2018/TL.ST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Đặng Văn T Địa chỉ: 315/4, ấp HB, xã TH, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Bị đơn: Nguyễn Kim C ĐKTT: 315/4, ấp HB, xã TH, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Địa chỉ cư trú hiện nay: Ấp 3B, thị trấn BN, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Kim C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Ông Đặng Văn T và bà Nguyễn Kim C thống nhất để ông T nuôi cháu Đặng Minh L (nam), sinh ngày 21/10/2003, ông T không yêu cầu bà C cấp dưỡng nuôi con chung. Bà C có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung: Không có. Về nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Ông Đặng Văn T tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà ông T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014758 ngày 05 tháng 6 năm 2018 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Ông T được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C Thành A; - UBND xã TH; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mạc Thị Chiên |