vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc S, địa chỉ: số ¼ đường L, phường I, thành phố Đ, tỉnh L. và bị đơn bà Nguyễn Thị S, địa chỉ: số 20C đường N, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Huỳnh Ngọc S không phải là cha đẻ của cháu Huỳnh Huy H, sinh ngày 10/10/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "Không công nhận cha cho con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc S, địa chỉ: số ¼ đường L, phường I, thành phố Đ, tỉnh L. và bị đơn bà Nguyễn Thị S, địa chỉ: số 20C đường N, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 89 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ LẠT
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST - HNGĐĐà Lạt, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

- Căn cứ Điều 89 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ vào biên bản hòa giải thành lập ngày 22 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 52/2018/TLST-HNGD ngày 22 tháng 01 năm 2018.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Huỳnh Ngọc S, địa chỉ: số ¼ đường L, phường I, thành phố Đ, tỉnh L. và bị đơn bà Nguyễn Thị S, địa chỉ: số 20C đường N, phường I, thành phố Đ, tỉnh L.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Huỳnh Ngọc S không phải là cha đẻ của cháu Huỳnh Huy H, sinh ngày 10/10/2014.

Ông Huỳnh Ngọc S, bà Nguyễn Thị S liên hệ với cơ quan có thẩm quyền để cải chính hộ tịch cho cháu Huỳnh Huy H.

- Về án phí: Ông Huỳnh Ngọc S thỏa thuận chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số AA/2016/0004410 ngày 22/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đà Lạt. Ông Huỳnh Ngọc S được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án Dân sự.

Cỡ chữ