vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở

TAND huyện Đầm Dơi, tỉnh Cà Mau Tuyên án 03/10/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị O, sinh năm 1926; Bị đơn: 1. Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1954; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai đối với đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở — án dân sự — "bà Huỳnh Thị O kiện bà Trịnh Thị B"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST-DSĐầm Dơi, ngày 03 tháng 10 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, Điều 218, Điều 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 201/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất” giữa:

- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị O, sinh năm 1926;

- Bị đơn: 1. Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1954;

2. Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1984;

3. Anh Bùi Minh D, sinh năm 1988;

Cùng địa chỉ: Ấp TP, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Bùi Minh Th (đã chết);

Người thừa kế quyền và nghĩa vụ của ông Thắng, gồm có:

1.1. Bà Trịnh Thị B, sinh năm 1954;

1.2. Anh Bùi Thanh T, sinh năm 1984;

1.3. Anh Bùi Minh D, sinh năm 1988;

1.4. Chị Bùi Mỹ N, sinh năm 1989;

1.5. Chị Bùi Mỹ H, sinh năm 1991;

Cùng địa chỉ: Ấp TP, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

1.6. Chị Bùi Mỹ L, sinh năm 1977;

Địa chỉ: Ấp Đ, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.

1.7. Anh Bùi Tấn H, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp H, xã N, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

1.8. Chị Bùi Mỹ Th, sinh năm 1981;

Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Ông Bùi Minh H, sinh năm 1957;

3. Bà Lê Thị Đ, sinh năm 1958;

Cùng địa chỉ: Ấp TP, xã T, huyện Đ, tỉnh Cà Mau.

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Án phí: Bà Huỳnh Thị O được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm (trường hợp người cao tuổi được quy định theo điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016)

- Lệ phí: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và định giá tài sản bà Huỳnh Thị O phải chịu 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng); bà Trịnh Thị B, anh Bùi Thanh T và anh Bùi Minh D phải chịu 2.250.000 đồng (hai triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng), bà O đã dự nộp 4.500.000 đồng tại phiếu thu số 88 ngày 30/11/2017 của Tòa án nhân dân huyện Đầm Dơi và đã được đối chiếu xong. Bà Trịnh Thị B, anh Bùi Thanh T và anh Bùi Minh D phải có nghĩa vụ nộp số tiền 2.250.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi, để hoàn lại cho bà O.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện Đầm Dơi có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ