vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-DS — Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 23/11/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1964. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1964. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản — án dân sự — "tranh chấp về hợp đồng dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST-DS.TP Cao Lãnh, ngày 23 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm, gồm có:

- Thẩm phán – Chủ tọa: Đinh Tấn Hiếu;

- Các Hội thẩm nhân dân:

1/ Bà Nguyễn Kim Phụng;

2/ Ông Bùi Văn Dũng.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm số 195/2018/TLST-DS, ngày 02/5/2018, “Về việc tranh chấp về dân sự bồi thường thiệt hại về sức khỏe”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các bên đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các bên đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của trái pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn B, sinh năm 1964.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1964.

Cùng địa chỉ: Số A, ấp BH, xã BT, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Lê Văn H, sinh năm 1993

Địa chỉ: Tổ 16, ấp TH, xã TTT, thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp.

Người đại diện: Ông Vũ Hồng L,

Địa chỉ: Số A, đường NTH, phường B, quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Bà Nguyễn Thị T đại diện ông Nguyễn Văn B, yêu cầu anh Lê Văn H bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho ông B gồm: tiền chi phí cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe, tiền thu nhập bị mất của người chăm sóc cho ông B, tổng cộng là 55.000.000 đồng, trừ 40.000.000 đồng ông B đã nhận của anh H trước đây, còn lại yêu cầu anh H bồi thường tiếp là 15.000.000 đồng, ông B không yêu cầu bồi thường do thu nhập thực tế của ông B bị mất và tiền bù đắp tổn thất tinh thần.

- Anh Lê Văn H có ông Vũ Hồng L đại diện, đồng ý bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho ông Nguyễn Văn B số tiền còn lại là 15.000.000 đồng (mười lăm triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lê Văn H có ông Vũ Hồng L đại diện tự nguyện chịu 750.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ