- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lê Thị T H ly hôn với ông Nguyễn T P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T H và ông Nguyễn T P.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BÀ RỊA TỈNH BÀ RỊA- VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Bà Rịa, ngày 31 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 273/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 8 năm 2017 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị T H, sinh năm: 1987
Địa chỉ: Tổ 13, ấp Đ, xã L P, thành phố B R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
- Bị đơn: Ông Nguyễn T P, sinh năm: 1983
Địa chỉ: Tổ 13, ấp Đ, xã L P, thành phố B R, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị T H và ông Nguyễn T P.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị T H và ông Nguyễn T P được thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Lê Thị T H và ông Nguyễn T P thỏa thuận giao con chung là cháu Nguyễn H T, sinh ngày: 08/9/2008 cho ông P trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (18 tuổi). Bà H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/tháng cho đến khi cháu T đến tuổi trưởng thành (18 tuổi).
Bà H được quyền trông nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người không trực tiếp nuôi con nếu họ lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả cho bên được thi hành án số tiền lãi suất theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền chưa thi hành án và thời gian chưa thi hành án.
- Về tài sản chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về nợ chung: không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí: Bà Lê Thị T H và ông Nguyễn T P mỗi người phải nộp 75.000 (bảy mươi lăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm cho yêu cầu ly hôn, nhưng bà H tự nguyện nộp 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cho yêu cầu ly hôn.
Bà Lê Thị T H phải nộp 150.000 (một trăm nghìn) đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm của người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Như vậy tổng số tiền án phí bà Lê Thị T H phải nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí bà H đã nộp theo biên lai thu số: 0004632 ngày 26/7/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Như vậy, bà H và ông P đã nộp xong án phí.
Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh BR-VT; - VKSND TP. Bà Rịa; - UBND xã L P, TP.BR; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Thƣơng |