vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn H…. - Sinh năm : 1989. Chị Trần Thị L… - Sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Thôn Đ. T, xã Đ. L , huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 25 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 140/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2017 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Văn H… - Sinh năm : 1989.

- Bị đơn: Chị Trần Thị L… - Sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Thôn Đ.T, xã Đ.L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ Điều 55, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 .

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Văn H…. - Sinh năm : 1989.

Chị Trần Thị L… - Sinh năm: 1988. Cùng địa chỉ: Thôn Đ. T, xã Đ. L , huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về hôn nhân: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị L xác định tình cảm vợ chồng không còn khả năng đoàn tụ nên thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị L xác định: vợ chồng có 01 con chung: cháu tên là Trần Thị Q.A, sinh ngày 25/7/2014. Ly hôn anh H , chị L thống nhất thỏa thuận giao cháu Q.A cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị L mỗi tháng 1.000.000đ. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 9 năm 2017 cho đến khi cháu Q.A đủ 18 tuổi.

Anh H có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai không được ngăn cấm.

Về tài sản và công nợ: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị L thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Trần Văn H và chị Trần Thị L thống nhất thỏa thuận: anh H chịu trách nhiệm nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc theo Biên lai thu tiền số AA/2015/0002691 ngày 24 tháng 7 năm 2017. Chấp nhận anh H đã nộp đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ