- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đặng Q.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 24 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ=lý=số: 167/2017/TLST – HNGĐ ngày 05 tháng 07 năm 2017, giữa:
1/ Nguyên=đơn: chị Nguyễn Thị Kim L, sinh=năm 1990;
Nơi cư trú: thôn N,=xã=P, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
2/ Bị đơn: anh Đặng Q, sinh năm 1983;
Nơi cư trú: thôn N,=xã=P, huyện S, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ=vào Điều 212 và Điều 213 của=Bộ=luật=tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm=của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có=đương sự=nào thay đổi ý kiến về sự=thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đặng Q.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Nguyễn Thị Kim L và anh Đặng Q xác định vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Thanh T,=sinh ngày 31/08/2016; đang ở với chị L.
Chị L và anh Q thống=nhất=giao cháu Đặng Thanh T cho chị Nguyễn Thị Kim L trực tiếp chăm sóc, nuôi=dưỡng, giáo dục.
2.2. Về cấp dưỡng nuôi con khi ly hôn: anh Đặng Q có nghĩa vụ cấp dưỡng cho chị Nguyễn Thị Kim L nuôi cháu Đặng Thanh T, mức cấp dưỡng mỗi tháng 650.000đồng (Sáu trăm năm mươi nghìn đồng), thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 8 năm 2017=cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con c ó quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2.3. Về tài sản chung: Không có,=không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không đặt ra xem xét giải quyết.
2.5. Về án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm không có giá ngạch 150.000đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con 150.000đồng; Tổng cộng: 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), chị Nguyễn Thị Kim L tự nguyện chịu toàn bộ=số tiền án=phí 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng ) nhưng=được khấu trừ xong số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số: AA/2014/0002271 ngày 05/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự=huyện Bình=Sơn, tỉnh Quảng Ngãi.
3. Các vấn đề khác: Chị L=và anh Q đều đồng ý việc Tòa án công khai Bản án,=Quyết=định=ly hôn trên cổng=thông tin=điện tử của Tòa án.
4. Quyết=định này có=hiệu=lực pháp luật ngay sau=khi được ban hành=và không bị kháng cáo,=kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Kể từ khi bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
6. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyệ n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND, THADS= huyện Bình=Sơn; -=UBND xã P; - Các=đương sự; - Lưu hồ sơ,=án văn. | THẨM PHÁN Lê Quang Toại |