- Tranh chấp gì? án dân sự — "Phạm Quốc H và Huynh Thị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST- DS | Mỏ Cày Nam, ngày 30 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 190/2017/TLST-DS ngày 18 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Phạm Quốc H, sinh năm 1990
HKTT: ấp Tân Phước, thị trấn Mỏ Cày, huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre.
Tạm trú: ấp Hưng Long, xã Hòa Lộc, huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Ông Phạm Quốc H ủy quyền cho ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1976, địa chỉ: khu phố 5, thị trấn M, huyện M, tỉnh Bến Tre tham gia tố tụng (Văn bản ủy quyền ngày 07/11/20017).
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị G, sinh năm 1973
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp Đ, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Huỳnh Thị G và ông Nguyễn Minh T có ngh a vụ liên đới trả cho ông Phạm Quốc H số tiền thức ăn chăn nuôi còn nợ là: 79.429.000đồng (Bảy mươi chín triệu bốn trăm hai mươi chín ngàn đồng), không tính lãi. Thời hạn trả khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
n phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: 1.986.000 đồng (Một triệu chín trăm tám mươi sáu nghìn đồng) bà Huỳnh Thị G và ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu và có ngh a vụ liên đới nộp.
Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí là: 2.142.100 đồng (Hai triệu một trăm bốn mươi hai nghìn một trăm đồng) theo biên lai thu số 0011733 ngày 18/10/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre cho ông Phạm Quốc H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (3b); - VKSND huyện MCN(1b); - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (4b). TC:10b. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hồng Diễm |