vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐHNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!VĨNH!YÊN!
TỈNH!VĨNH!PHÚC!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST- HNGĐ
!
!
Vĩnh Yên, ngày 12 tháng 7 năm 2017

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 47/2017/TLST- HNGĐ ngày 02 tháng 3 năm 2017 giữa:

Nguyên đơn:! Chị Trần Thị H, sinh năm 1989; trú tại: Khu A, phường B, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc;

Bị đơn: Anh Nguyễn Xuân T, sinh năm 1987; hộ khẩu thường trú: Xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ; chỗ ở: Thôn C, phường K, thành phố V, tỉnh Vĩnh Phúc.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân gia đình; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 7 năm 2017.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 04 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị H và anh Nguyễn Xuân T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về nuôi con chung: Anh Nguyễn Xuân T tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai cháu: Nguyễn Trà M, sinh ngày 09/9/2009 và Nguyễn Minh A, sinh ngày 30/6/2013, hiện hai cháu đang ở với anh T. Chị Trần Thị H không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.

Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

Về tài sản chung; tài sản riêng; vay nợ; cho vay và công sức: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị H tự nguyện nộp số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí số: AA/2014/0004839 ngày 02 tháng 3 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Hoàn trả lại chị H số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. !

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi!nhận:!

THẨM!PHÁN!

- Viện kiểm sát thành phố Vĩnh Yên;!

!

- Chi cục Thi hành án thành phố Vĩnh Yên;

!

- UBND xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ (ĐKKH năm 2008);

Đã!ký!

- Các đương sự trong vụ án;

!

- Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng.!

!

!

Vũ!Văn!Mạnh!

Cỡ chữ